

Danh mục:Thuốc thần kinhNhà sản xuất:DanaphaHoạt chất:QuetiapinChỉ định:Điều trị rối loạn lưỡng cực, các cơn trầm cảm trong rối loạn lưỡng cựcDạng bào chế:Viên nén bao phimQuy cách:6 vỉ x 10 viênLưu ý:Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả sản phẩmThành phầnMỗi viên nén bao phim chứaQuetiapin 200 mg ( Dưới dạng quetiapin fumarat)Tá dược (lactose monohydrat, pregelatinised starch, povidon K30, sodium starch glycolat, microcrystalline cellulose 102, magnesi stearat, Aerosil, hydroxypropyl methylcellulose 606, hydroxypropyl methylcellulose 615, talc, maltodextrin, polyethylen glycol 400, titan dioxyd, màu oxyd sắt vàng) vừa đủ: 1 viênChỉ định- Rối loạn lưỡng cực: các cơn trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực.- Phòng chống tái phát của các cơn trầm cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực trước đây đáp ứng với điều trị quetiapin. Chống chỉ địnhQuá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Dùng phối hợp quetiapin với các thuốc ức chế CYP3A4 như chất ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm azol, erythromycin, clarithromycin va nefazodoneLiều dùng*Cách dùng: Có thể sử dụng đồng thời hoặc không với thức ăn.*Liều dùng: Sử dụng thêm các dạng bào chế có hàm lượng 25 mg, 50 mg, 100 mg để phù hợp với các chỉ định.- Tâm thần phân liệt: uỗng 2 lần/ngày trên tổng liều hàng ngày.+ Người lớn: Liều tối đa: 750 mg/ngày. Ngày 1: 50 mg, ngày 2: 100 mg, ngày 3: 200 mg, ngày 4: 300 mg. Kể từ ngày 4, liều điều chỉnh đạt 300 - 450 mg/ngày. Một số trường hợp có thể tăng liều lên thêm 25 - 50 mg, uống 2 lần trong ngày, trong thời gian không ít hơn 2 ngày.Dựa vào phản ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, có thể chỉnh liều từ 150 - 750 mg/ngày.+ Trẻ từ 13-17 tuổi: Liều khuyến cáo: 400 - 800 mg/ngày. Liều tối đa: 800 mg/ngày. Ngày 1: 50 mg, ngày 2: 100 mg, ngày 3: 200 mg, ngày 4: 300 mg, ngày 5: 400 mg. Một số trường hợp có thể tăng liều thêm không quá 100 mg/ngày trong giới hạn liều khuyến cáo 400 - 800 mg/ngày. Dựa vào đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân có thể chỉ định dùng 3 lần/ngày.+ Điều trị duy trì: Liều khuyến cáo là 400 - 800 mg/ngày, liều tối đa không quá 800 mg/ngày.- Cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Uống 2 lần/ngày trên tổng liều hàng ngày.+ Người lớn: đơn trị liệu hoặc phối hợp với lithium, divalproex. Liều khuyến cáo 400 - 800 mg/ngày, liều tối đa 800 mg/ngày. Cách dùng: Ngày 1: 100 mg, ngày 2: 200 mg, ngày 3: 300 mg, ngày 4: 400 mg. Có thể điều chỉnh liều đến 800 mg vào ngày thứ 6 nhưng liều tăng thêm không quá 200 mg/ngày.+ Trẻ từ 10 - 17 tuổi: đơn trị liệu. Liều khuyến cáo 400 - 600 mg/ngày, liều tối đa 600 mg/ngày. Cách dùng: Ngày 1: 50 mg, ngày 2: 100 mg, ngày 3: 200 mg, ngày 4: 300 mg, ngày 5: 400 mg. Có thẻ điều chỉnh liều nhưng thêm không quá 100 mg/ngày.- Cơn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: Uống 1 lần/1 ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.Người lớn: Liều khuyến cáo 300 mg/ngày, liều tối đa 300 mg/ngày. Cách dùng: ngày 1: 50 mg, ngày 2: 100 mg, ngày 3: 200 mg, ngày 4: 300 mg.- Điều trị duy trì trong rối loạn lưỡng cực cơn hưng cảm: Liều hàng ngày 400mg/ngày, chia làm 2 lần uống, kết hợp với lithium hoặc divalproex.- Các trường hợp cần chỉnh liều+ Điều chỉnh liều ở người lớn tuổi: Nên bắt đầu với liều 50 mg/ngày và tăng liều mỗi ngày không quá 50 mg tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.+ Người suy giảm chức năng thận: không cần điều chỉnh liều.+ Bệnh nhân suy gan: Nên bắt đầu bằng liều 25 mg/ngày, và tăng liều thêm không quá 25-50 mg/ngày đến liều có hiệu quả điều trị.+ Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh: Giảm liều quetiapine một phần sáu khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ ketoconazole, ritonavir...). Khi ngừng các chất ức chế CYP3A4, liều quetiapin nên tăng lên 6 lần.)+ Sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 mạnh: Tăng liều quetiapin lên đến 5 lần khi được sử dụng kết hợp với thuốc điều trị mãn tính (hơn 7-14 ngày) gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ, phenytoin, rifampin, St John wort). Khi ngừng thuốc gây cảm ứng CYP3A4 mạnh, giảm liều quetiapin 5 lần so với liều ban đầu trong vòng 7-14 ngày, kể từ ngày ngưng thuốc gây cảm ứng CYP3A4.- Bệnh nhân bắt đầu dùng lại quetiapin sau khi ngừng thuốc: khi bắt đầu điều trị lại với những bệnh nhân đã từng dùng quetiapin hơn 1 tuần, liều ban đầu cần theo dõi chặt chẽ. Với những bệnh nhân từng điều trị quetiapin ít hơn 1 tuần, việc tăng dân liều là không yêu cầu, và liều duy trì được bắt đầu lại.- Chuyển từ thuốc chống loạn thần khác sang dùng quetiapin: Việc ngừng ngay lập tức hoặc ngừng từ từ thuốc chống loạn thần đang sử dụng khi chuyển sang dùng quetiapin tùy thuộc vào từng trường hợp, nhưng hạn chế tối đa việc sử dụng đồng thời 2 loại thuốc. Cần đánh giá EPS (triệu chứng ngoại tháp) định kỳ. Tác dụng phụCác phản ứng ngoại ý của thuốc thường gặp nhất với quetiapin là buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, và khó tiêu.Giống như các thuốc chống loạn thần khác, tăng cân, ngất, hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và phù ngoại biên có thể xảy ra khi điều trị với quetiapin.Tần suất của các ADR liên quan đến trị liệu với quetiapin được trình bày trong bảng dưới đây:Tần suất các biến cố ngoại ý được phân cấp như sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (>1/100, 1/1000, 1/10.000, 1/10), thường gặp (>1/100, 1/1000, 1/10.000, 1/10), thường gặp (>1/100, 1/1000, 1/10.000, 1/10), thường gặp (>1/100, 1/1000, 1/10.000, < 1/1000) và rất hiếm gặp (