

Danh mục:Thuốc thần kinhNhà sản xuất:Noucor Health, S.A.Nơi sản xuất:SpainHoạt chất:LevetiracetamChỉ định:Điều trị động kinhDạng bào chế:Viên nén bao phimQuy cách:6 vỉ x 10 viênLưu ý:Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ hướng dẫn sử dẫn của sản phẩm.
Mô tả sản phẩmThành phầnLevetiracetam 500mgTá dược: Croscarmellose sodium, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, polyvinyl alcohol, titanium đioxide E171, tale ES53b, iron oxide yellow E172, macrogol 3350.Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)Dùng đơn trị liệu trong điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ có hoặc không có toàn thể hoá thứ phát ở những bệnh nhân mới được chẩn đoán động kinh từ 16 tuổi trở lên.Dùng điều trị kết hợp trong các trường hợp sau:Điều trị các cơn co giật khởi phát cục bộ ở bệnh nhân động kinh từ 1 tháng tuổi trở lên.Điều trị động kinh rung giật cơ ở người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi (Juvenlie Myoelonie Epilepsy),Điều trị các cơn co cứng co giật toàn thể tiên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên bị động kinh toàn thể nguyên phát (vô căn).Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)Mẫn cảm với levetiracetam, bất cứ dẫn chất pyrrolidon nào, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Liều dùng* Cách dùng:Uống levetiracetam với lượng chất lỏng vừa đủ (ví dụ như nước).Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn, liều mỗi ngày được chia đều cho hai lần uống.* Liều dùng:Đơn trị liệuNgười lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuối trở lên:Liều thông thường: từ 1000 mg (2 viên) đến 3000 mg (6 viên) mỗi ngày.Khi bắt đầu dùng levetiracetam, bác sĩ sẽ kê liều thấp hơn trong 2 tuần trước khi sử dụng liều thông thường thấp nhất.Đa trị liệuNgười lớn và trẻ vị thành niên (12-17 tuổi) nặng 50 kg hoặc hơn:Liều thông thường: từ 1000 mg (2 viên) đến 3000 mg (6 viên) mỗi ngày.Trẻ sơ sinh (6-23 tháng), trẻ em (2-11 tuổi), trẻ vị thành niên (12-17 tuổi) nặng dưới 50 kg:Bác sĩ sẽ kê toa thuốc phù hợp với tuổi, cân nặng và liều.Dung dịch uống là dạng phù hợp với trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi,Liều thông thường: từ 20mg/kg đến 60me/kg trọng lượng cơ thê mỗi ngày.Trẻ sơ sinh (1-6 tháng)Dung dịch uông là dạng phù hợp với trẻ sơ sinh.Người cao tuôi (từ 65 tuổi trở lên)Khuyến cáo điều chính liều ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem mục bệnh nhân suy thận ở dưới đây)Người suy thậnLiêu hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận.Đối với người lớn, tham khảo bảng sau và điều chính liều theo chỉ dẫn. Dễ sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải creafinine (CLer) {ml/phút) của bệnh nhân. Có thể ước tính CLer (ml/phút) dựa trên việc xác định creatinine huyết thanh (mg/dl) cho người lớn và thanh thiểu niên có cân nặng từ 50 kg trở lên theo công thức dưới đây:CLer (ml/phút)= {[140 — tuổi (năm)] x cân nặng (kg)}: [72 x creatinine huyết thanh (mg/dl)] x (0,85 đối với phụ nữ),Sau đó, CLer được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể (BSA) như sau:CLcr (ml/phút/1,73m2 = CLer (ml/phút): BSA (m2) x 1.73 m2Điều chỉnh liều cho người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng từ 50 kg trở lên bị suy giảm chức năng thận:Suy thận ở mức độ bình thường có độ thanh thải creatinine >80ml/phút/1.73m2: Sử dụng 500-1500mg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nhẹ có độ thanh thải creatinine từ 50-79ml/phút/1.73m2: Sử dụng 500-1000mg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ trung bình có độ thanh thải creatinine từ 30-49ml/phút/1.73m2: Sử dụng 250-750mg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nặng có độ thanh thải creatinine từ 80ml/phút/1.73m2: Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi: Sử dụng 7-21mg/kg x 2 lần/ngày. Trẻ sơ sinh từ 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50kg: Sử dụng 10-30mg/kg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nhẹ có độ thanh thải creatinine từ 50-79ml/phút/1.73m2: Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi: Sử dụng 7-14mg/kg x 2 lần/ngày. Trẻ sơ sinh từ 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50kg: Sử dụng 10-20mg/kg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ trung bình có độ thanh thải creatinine từ 30-49ml/phút/1.73m2: Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi: Sử dụng 3,5-10,5mg/kg x 2 lần/ngày. Trẻ sơ sinh từ 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50kg: Sử dụng 5-15mg/kg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nặng có độ thanh thải creatinine từ 1/1,000 to 80ml/phút/1.73m2: Sử dụng 500-1500mg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nhẹ có độ thanh thải creatinine từ 50-79ml/phút/1.73m2: Sử dụng 500-1000mg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ trung bình có độ thanh thải creatinine từ 30-49ml/phút/1.73m2: Sử dụng 250-750mg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nặng có độ thanh thải creatinine từ 80ml/phút/1.73m2: Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi: Sử dụng 7-21mg/kg x 2 lần/ngày. Trẻ sơ sinh từ 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50kg: Sử dụng 10-30mg/kg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nhẹ có độ thanh thải creatinine từ 50-79ml/phút/1.73m2: Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi: Sử dụng 7-14mg/kg x 2 lần/ngày. Trẻ sơ sinh từ 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50kg: Sử dụng 10-20mg/kg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ trung bình có độ thanh thải creatinine từ 30-49ml/phút/1.73m2: Trẻ sơ sinh 1-6 tháng tuổi: Sử dụng 3,5-10,5mg/kg x 2 lần/ngày. Trẻ sơ sinh từ 6-23 tháng, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 50kg: Sử dụng 5-15mg/kg x 2 lần/ngày.Suy thận ở mức độ nặng có độ thanh thải creatinine từ 1/1,000 to